Phim Mỹ

[phim my][bleft]

Phim ấn độ

[phim an do][grids]

Phim hài

[phim hai][twocolumns]

Phim hàn quốc

[phim han quoc][bsummary]

Seo wordpress

[wordpress][bsummary]

Bài 5 - tìm hiểu về layer hướng dẫn tự học adoble illustrator

Bài viết liên quan: Đi đây đó
Bài 5 - Layer
Đây là chuỗi bài viết hướng dẫn tự học adoble illustrator của phim mỹ.
Bài viết này sẽ giúp các bạn làm quen với giao diện làm việc của adoble Illustrator

Tạo Layer trong Illustrator là một cách mạnh để tổ chức công việc, nhất là khi có nhiều đối tượng mà đôi lúc có thể nằm ấn sau những đối tượng khác, làm cho khó tìm thấy đối tượng đó chứ chưa nói đến việc chọn chúng.
Về cơ bản, các Layer giống như một hệ thống lưu trữ hồ sơ chuẩn mà mỗi Layer tượng trưng cho một folder chứa các mục cụ thể. trong bài này bạn sẽ học cách sử dụng Panel Layers để tạo nhiều Layer với các nhãn duy nhất, tổ chức các đối tượng và nhóm trên Layer và Layer còn riêng lẻ, tạo các Layer khuôn mẫu để đồ lại bằng tay, chọn nhanh các đường Path được nhằm vào các nhóm trên các Layer để biên tập nhanh hơn và thậm chí khóa, làm ẩn, và biên tập các thuộc tính diện mạo của các đối tượng trên mỗi Layer.

kiem tien online, tai lieu addobe illustrator tieng viet, tu hoc addobe illustrator,

1. Tìm hiểu các Layer 
Theo một cách đơn giản một Layer trong Illustrator là một cấp độ tổ chức chứa một số đường Path, nhóm (Group) và Layer con không giới hạn (mà cũng có thể chứa một số Layer con, đường Path, và nhóm không xác định). Tạo bao nhiêu Layer tùy thích, ghi nhãn cho mỗi Layer bằng một tên và mã màu khác nhau để giúp tổ chức tài liệu chẳng hạn như một Layer cho text, một Layer cho các đường viền, một Layer cho các nền (background)… các Layer cực kỳ linh hoạt, do đó bạn có thể sắp xếp lại các Layer và nội dung của chúng thường xuyên tùy thích cho đến khi mọi thứ được sắp xếp theo thứ tự như bạn muốn. Hình dưới đây minh họa Panel Layers của một File với một Layer nhìn thấy được, một Layer trong số đó được mở rộng để làm lộ ra nhóm mở rộng bằng các đường Path bên trong nó.

Tạo một Layer mới
Theo mặc định Layer đầu tiên của bất kỳ tài liệu mới được đặt tên là Layer 1. Khi các Layer tiếp theo được tạo, mỗi Layer sẽ được đặt bên dưới Layer hiện được chọn và sẽ được đặt tên chung chung là Layer 2, Layer 3,…. theo trình tự số cho đến khi bạn quyết định đổi tên chúng.
Để tạo một Layer mới, chọn Layer bên trong Panel Layers mà bạn muốn Layer mới được đặt lên trên và sau đó nhấp nút Create new Layer ở đáy Panel Layer. nút này giống như một trang nhỏ có góc trái đáy xoắn lên. Ngay sau khi nhấp, Layer mới xuất hiện với một tên Layer mặc định, chẳng hạn như Layer 2.
Đổi tên một Layer
Để thay đổi tên mặc định của một Layer thành một tên nào đó có ý nghĩa hơn và có tính mô tả hơn, nhấp đôi Layer để mở hộp thoại Layer Option. gõ nhập một tên mới trong trường name và nhấp nút OK để chấp nhận sự thay đổi.
Xác lập các tùy chọn Layer
Ngoài khả năng thay đổi tên của một Layer trong hộp thoại Layer Option, bạn cũng có thể chỉnh sửa nhiều xác lập Layer bao gồm màu được gán cho các thuộc tính diện mạo của các đối tượng được chọn trên Layer, khả năng biên tập của Layer và nhiều hơn nữa. Sau đây là một tổng quan về tất cả các xác lập trong hộp thoại.


- Name: Xác định tên của Layer (hoặc Layer con) hiển thị trong Panel Layer.
- Color: Biểu thi mã màu của Layer. Theo mặc định màu được xác lập nhưng có thay đổi bằng việc chọn một màu khác từ menu xổ xuống Color hoặc bằng cách nhấp đôi mẫu màu nằm bên phải menu để chọn một màu khác.
- Template: Chuyển đổi Template được chọn thành một Layer khuôn mẫu không in, điều này tự động khóa và làm mờ nội dung cùa Layer.
- Lock: Khi được bật nội dung của Layer không thể được biên tập. Khi được tắt, nội dung hoàn toàn có thể biên tập. Chuyển đổi cùng một khóa vốn hiển thị trong cột Edit.
- Show: Khi được bật, nội dung của Layer sẽ được hiển thị trên Artboard. Khi được tắt, nội dung của Layer sẽ được ẩn. Chuyển đổi cùng một biểu tượng con mắt trong cột visibility.
- Print: Quyết định xem nội dung của Layer có thể in được hay không. Theo mặc định, tất cả các Layer ngoại trừ các Layer khuôn mẫu có thể in. Các Layer không in hiển thị tên Layer bằng chữ in nghiêng.
- Preview: Hiển thị nội dung Layer bằng màu đầy đủ với cả nét và vùng tô. Khi được tắt nội dung của Layer hiển thị dưới dạng các outline.
- Dim Images To: Làm mờ sự hiển thị của các ảnh được liên kết và ảnh bitmap được đặt trên Layer nhưng không thay đổi sự hiển thị của bất kỳ ảnh vector (trừ phi ảnh vector đó đã được rastedize).
2. Sử dụng Panel Layers
Sử dụng Panel Layers khá trực giác. Tuy nhiên, có một số nút và thay đổi cần được giải thích ngắn gọn. Để bắt đầu, Panel Layer được chi thành 6 cột thông tin như được chỉ định trong hình dưới đây:

Mỗi cột thực hiện một chức năng hơi khác
- Cột visibility: Sử dụng cột này để chuyển đổi sự hiển thị Layer, theo mặc định, biểu tượng con mắt được kích hoạt nghĩa là một nội dung của Layer nhìn thấy được trên màn hình. Để tạm thời làm ẩn một Layer, nhấp biểu tượng con mắt một lần. Để hiển thị Layer, nhấp ở đố một lần nữa. Bạn cũng có thể sử dụng các phím tắt sau đó để thay đổi sự hienr thị Layer.
+ ALT + nhấp biểu tượng con mắt để mở và tắt các Layer khác.
+ CTRL + nhấp biểu tượng con mắt để chuyển đổi nội dung của Layer giữa chế độ Preview và chế độ outlien. Trong chế độ outline, biểu tượng con mắt xuất hiện rỗng.
+ CTRL + ALT + nhấp biểu tượng con mắt để chuyển đổi tất cả ngoại trừ Layer được chọn sang chế độ outline.
- Cột loch: Sử dụng cột này để chuyển đổi giữa việc khóa và mở khóa khả năng biên tập nội dung của Layer. Khi rỗng, nội dung của Layer có thể biên tập đầy đủ và khi hiển thị một biểu tượng ổ khóa, Layer tạm thời không thể biên tập được.
- Cột Color: Cột này hiển thị màu được sử dụng để bật sáng các vùng chọn tren Layer, bao gồm các hộp biên, đường Path, và điểm neo. Mỗi Layer sử dụng tờ một màu từ menu xổ xuống theo thứ tự chúng xuất hiện. Ví dụ, Layer 1 luôn có màu xanh dương sáng, Layer 2 có màu đỏ và Layer 3 có máu xanh lá cây… Tuy nhiên, bạn có thể chọn một màu khác nếu muốn trong hộp thoại Layer Option.
- Cột Expand / collapse: Cột này hiển thị một tam giác nhỏ xám biểu thị Layer được mở rộng hoặc thu gọn. Một mũi tên hướng sang phải án định chế độ collapsed và mũi tên hướng xuống hiển thị chế độ expanded.
- Cột name: Sử dụng cột này để đặt cho một Layer một tên duy nhất. Để thay đổi tên của một Layer, nhấp đôi Layer để mở hộp thoại Layer Option nơi bạn có thể gõ nhập một tên tùy ý.
- Cột Target: Sử dụng biểu tượng Target trong cột này để chọn nhanh mọi thứ trên một Layer, Layer con, nhóm (Group) hoặc đường Path cụ thể. Khi được chọn, biểu tượng Target hiển thị với một vòng kép (như một hình xuyến).
- Cột Selection: Cột chỉ báo Selection (ảnh được chọn) phục vụ hai chức năng. Thứ nhất, nó cho biết khi nào một layer, Layer con, đối tượng hoặc nhóm được chọn. Bạn có thể biết được một Layer được chọn khi Layer được tô một bóng màu khác với các Layer khác và / hoặc khi một tam giác đen nhỏ xuất hiện tại mép phải trên cùng của Layer.
Thứ hai, khi một Layer, một Layer con của một Layer hoặc một đối tượng trên một Layer hoặc Layer con được chọn, một hình vuông màu nhỏ xuất hiện trong cột này. Màu của hình vuông chỉ báo chọn khớp với màu được thể hiện trong cột Color, biểu thị màu được sử dụng cho các vùng chọn của Layer.
Bạn có thể chỉnh sửa bất kỳ xác lập cột cho bất kỳ cột Layer bất cứ nơi nào. Ví dụ, bạn quyết định khóa các Layer sau khi bạn làm việc xong với chúng để đảm bảo không vô ý di chuyển nội dung của chúng khi biên tiên tập các đối tượng trên các Layer khác. Cũng có thể bạn muốn đặt các phiên bản khác nhau của các Project trên các Layer riêng biệt và sau đó chỉnh sửa sự hiển thị của các Layer đó để giúp quyết định phiên bản nào tốt nhất. Những khả năng thì vô hạn.
Các nút Panel Layer
Dọc theo đáy Panel Layer là một số nút xem dưới đây giúp bạn tạo nhanh các Layer và Layer con mới, tạo và giải phóng các mặt nạ (mask) và xóa các vùng chọn. Cũng có một dấu chỉ báo số Layer tiện lợi dọc theo phía bên trái, do đó bạn có thể xem thoáng qua số Layer trong File.

Sau đây là chức năng của từng nút này:
- Make / release clipping mask: Tạo các mặt nạ xén (clipping mask) từ bất kỳ hai hoặc nhiều đối tượng phủ chống được chọn và giải phóng các đối tượng chứa bên trong một mặt nạ xén được chọn.
- Create new subayer: Thêm một Layer con bên trong Layer hoặc Layer con chọn. Mỗi Layer con có thể hiển thị thêm các Layer con, đường Path và nhóm. Các Layer con được thụt vào để giúp nhận dạng nhanh chúng.
- Create new Layer: Thêm một Layer mới ở trên Layer được chọn. Để tạo một bản sao của Layer hiện có và tất cả nội dung của nó, rê Layer đó lên trên biểu tượng create new Layer và Layer bản sao sẽ được thêm ở trê Layer đó mà không thay đổi Layer gốc.
- Delete Selection: Xóa bất kỳ Layer, Layer con, đường Path hoặc nhóm được chọn. Khi ảnh nằm trên Layer con, một hộp thoại cảnh báo xuất hiện cho bạn cơ hội hủy hoặc tiến hành việc xóa. Bạn cũng có thể rê và thả các mục từ Panel Layer trực tiếp vào thùng rác mini để xóa chúng mà không phải thấy hộp thoại cảnh báo.
Menu Option của Panel Layer
Ngoài tất cả nút xác lập trên Panel Layer, cũng có sẵn hơn 20 lệnh trong menu Option của Panel Layer.
Sau đâu là một mô tả nhanh về từng tùy chọn menu này:
- New Layer: Tạo một Layer mới nằm ngay trên Layer hiện được chọn.
- New subLayer: Tạo một Layer con trong Layer hiện được chọn.
- Duplicate "Layer Name": Tạo một bản sao của Layer hiện được chọn.
- Delete "Layer name": Xóa Layer hiện được chọn và hiển thị tất cả nội dung của nó.
- Option for "Layer Name": Mở hộp thoại Layer potions cho Layer được chọn.
- Make / Release clippingMask: Tạo hoặc giải phóng một mặt nạ xén từ hai hoặc nhiều đối tượng được chọn.
- Enter /Exit Iso lation mode: Đi vào hoặc thoát chế độ Isolation mode khi một đối tượng hoặc Layer được chọn trên Artboard qua Panel Layer.
- Locate object: Giúp định vị một mục tương ứng trong Panel Layers khi đối tượng được chọn trong cửa sổ Document và có thể hữu dụng trong việc định vị các Layer được thu gọn.
- Merge Selected: Trộn tất cả cảnh bên trong các Layer hoặc nhóm được chọn thành một Layer đơn. Ctrl + nhấp để chọn nhều Layer hoặc nhóm và trộn chúng thành Layer hoặc nhóm được chọn sau cùng. Không trộn các đối tượng hoặc giữ lại các mặt nạ xén hoặc các thuộc tính cấp Layer.
- Flatten Artwork: Di chuyển các ảnh bên trong tất cả Layer nhìn thấy được vào một Layer và cung cấp tùy chọn để loại bỏ hoặc giữ lại ảnh trên các Layer được ẩn. Tuy nhiên, không giữ lại các mặt nạ xén hoặc các thuộc tính Layer cấp.
- Collect In New Layer: Di chuyển các đối tượng trên Artboard đến một Layer mới.
- Release To Layers (sequence): Di chuyển mỗi đối tượng trên một Layer được chọn đến Layer riêng biệt của nó như được minh họa trong hình dưới đây:

- Release to Layers (Build): Di chuyển mỗi đối tượng trên một Layer được chọn đến Layer riêng của nó và sao chép các đối tượng để tạo mooti trình tự hoạt hình tích lũy như được minh họa trong hình trên.
- Reverse order: Đảo ngược thứ tự xếp tầng của các Layer, Layer con hoặc đường Path được chọn bên trong Panel Layers.

- Template: Tạo một Layer khuôn mẫu tự động khóa và làm mờ nội dung của Layer và làm ẩn một nội dung của Layer khi File được in.
- Show All Layers / Hide others: Chuyển đổi sự hiển thị của tất cả ngoại trừ Layer được chọn.
- Preview All Layers /outline others: Chuyển đổi chế độ xem của tất cả ngoại trừ Layer được chọn từ khung xem Preview sang khung xem outline. Trong khung xem outline, biểu tượng con mắt trở nên rỗng để phân biệt nó với biểu tượng con mắt được thể hiện trong khung xem Preview.
- Unlock All Layer / lock others: Chuyển đổi giữa khóa hoặc mở khóa khả năng hiển thị của tất cả, ngoại trừ Layer được chọn.
- Paste Remember Layers: Tùy chọn này sẽ quyết định nơi ảnh được sao chép sẽ được đặt khi được dán trở lại một File hoặc được dán vào một File khác. Theo mặc định tùy chọn này được tắt nhằm cho phép các mục được sao chép và được dán vào Panel hiện hành trong Panel Layers. Khi được bật, các mục được sao chép được dán trở lại vào Layer gốc. Khi tùy chọn này được bật, các mục được sao chép từ nhiều Layer tròn một File cũng sẽ giữ lại cấu trúc nhiều Layer của chúng khi được dán sang File khác.
- Panel Option: Mở hộp thoại Layer Panel Option để điều chỉnh kích cỡ hàng và sự hiển thị thumbnail của một Layer được chọn.
3. Tạo một Layer khuôn mẫu
Một Layer khuôn mẫu (Template) là một Layer đặc biệt được sử dụng để đồ lại các ảnh khác nhau trong Illustrator, chẳng hạn như Logo vẽ bằng tay, các đoạn cắt từ một tạp chí hoặc các bản vẽ kỹ thuật trong một bản vẽ kỹ thuật khác. Một Template có thể giúp bảo đảm rằng bạn tạo các góc và tỷ lệ nhất quán trong công việc và hướng dẫn bạn tạo một thứ gì đó lớn hơn những gì bạn có thể làm nếu không có nó.
Các Layer Template được xác lập để hiển thị mờ và khả năng biên tập được khóa, do đó bạn có thể thấy xuyên qua ảnh để đồ lại nó nhưng không biên tập nội dung của Layer. Các Layer Template cũng được xác lập để không in, do đó bạn sẽ không vô ý in một Layer Template cùng với ảnh được tạo từ nó.
Để tạo một Layer Template, đặt ảnh bạn muốn đồ lại vào một Layer trong bằng cách chọn File | Place và định hướng sang File ảnh.

Bất kỳ loại ảnh bitmap (đôi khi được gọi là ảnh raster) có thể được đặt trong layre. Để sử dụng ảnh vector, chọn và rastedize ảnh đi đến Object | Rastedize trước khi chuyển đổi Layer thành một Layer Template. Nhấp đôi Layer có File được Place (import) để mở hộp thoại Layer Option. Đặt tên cho Layer (tùy chọn) và chọn tùy chọn Template. Điều này làm mờ đi các tùy chọn Show, Preview, Lock và Print, để lại các xác lập Template và dim. Nếu muốn, biên tập giá trị trong trường Dim Image to: %. Số mặc định là 50% thích hợp cho hầu hết các ảnh đồ lại. Số càng cao, Template càng tối; số càng thấp, số càng sáng; Template minh họa một ảnh được Place trước và sau khi làm mờ. Nhấp OK để áp dụng các thay đổi.
Các Layer Template hiển thị hơi khác với các Layer thông thường trong menu Layer, làm cho chúng dể nhận biết. Cụ thể tên của một Layer Template được in nghiêng theo mặc định, một biểu tượng ổ khóa xuất hiện trong cột Edit (biên tập) - nhưng ổ khóa này có thể được tắt nếu cần và thay vì biểu tượng con mắt trong một biểu tượng visibility, một biểu tượng Template hiển thị ở đó.

Đồ lại ảnh
Một khi ảnh dược Place và được khóa dưới một Layer Template, nếu cần thiết, tạo một Layer mới mằm trên Player Template, bắt đầu đồ lại ảnh bằng tay sử dụng bất kỳ tổ hợp họ công cụ Pen và Pencil và sau đó tinh chỉnh đường Path sử dụng công cụ Direct Selection. Để làm nhẵn các đường cong, điều chỉnh các góc và định lại vị trí các điểm neo và đường Path như đã làm với hình minh họa phần trước. Hoặc nếu bạn ngẫu nhiên sử dụng bút bảng vẽ đồ họa, bạn có thể nhận được kết quả tốt hơn bằng việc đồ lại trực tiếp ảnh gốc trên bảng vẽ đồ họa thay vì đồ lại màn hình. Để có được kết quả đồ lại chính xác hơn việc đồ lại bằng tay, có thể bạn thích sử dụng lệnh Live Trace tự động hơn.
4. Tổ chức lại các Layer
Các Layer, Layer con, đường Path và nhóm có thể dễ dàng được sắp xếp và sắp xếp lại để đáp ứng nhu cầu của bạn. Một vài phương pháp khác nhau có thể sử dụng - phương pháp đơn giản nhất là kỹ thuật rê và thả trong phần tiếp theo.
Rê và thả
Bên trong Panel Layers, chọn Layer, Layer con, đường Path hoặc nhóm mà bạn muốn định lại vị trí. Sau đó rê và thả Layer, Layer con, đường Path hoặc nhóm được chọn vào vị trí mới bên trong Panel Layers.
Collect in New Layer
Một phương pháp khác để tổ chức lại các Layer là sử dụng lệnh từ menu Option của Panel Layers, chọn đối tượng mà bạn muốn di chuyển đến một Layer mới. Chọn Collect In New Layer từ menu Option của Panel Layers. Sau đó các đối tượng được đặt bên trong một Layer mới có tên chung chung (chẳng hạn như Layer 8) ngay trên Layer được chọn trước đó.
Send to current Layer
Để di chuyển các đối tượng từ Layer khác, sử dụng một lệnh từ menu object. Chọn đối tượng cần di chuyển, nhấp Layer mà bạn muốn đối tượng được di chuyển đến, và chọn Object | Arrange | send to current Layer.
Rê và thả dấu chỉ báo Selection
Hoặc, bạn cũng có thể di chuyển các đối tượng sử dụng một phiên bản của phương pháp rê và thả đò hỏi rê hình vuông chọn của một Layer. Chọn đối tượng cần di chuyển. Điều này kích hoạt hình vuông chỉ báo chọn màu trong cột Selection indicator của Layer đối tượng được chọn. Tiếp theo, rê và thả hình vuông chỉ báo chọn màu này đến một Layer khác để di chuyển các đối tượng được chọn đến Layer đó như được minh họa trong hình dưới đây:

Chọn (Target) một Layer
Ngoài bốn phương pháp được mô tả ở trên để di chuyển một đối tượng qua Panel Layer, bạn cũng có thể điều chỉnh vị trí của bất kỳ Layer, Layer con, đường Path hoặc nhóm bằng cách sử dụng phương pháp Target. Cột Target của Panel Layers cung cấp một bằng chứng trực quan khi một hoặc nhiều mục tiêu trên Layer, Layer con, đường Path hoặc nhóm đó được chọn hoặc được Target bằng cách hiển thị một bểu tượng vòng kép (giống như hình xuyến) thay vì biểu tượng một vòng vốn hiển thị khí các mục trong một Layer được chọn. Hình dưới đây minh họa cả hai ví dụ về các Layer được chọn và không được chọn.

Để chọn cả một Layer, Layer con, đường Path hoặc nhóm, nhấp biểu tượng Target tương ứng. Vễ mặt kỹ thật, các mục được xem là Target khi được chọn bằng bất kỳ phương pháp. Tuy nhiên một Layer có thể chia được Target bằng cách nhấp biểu tượng Target trong Panel Layers. Một khi Layer, Layer con đường Path hoặc nhóm được chọn các đối tượng bên trong vùng chọn có thể được biên tập hoặc được xử lý theo ý muốn. Sau đây là một số điều mà bạn có thể làm với một vùng chọn được Target.
- Di chuyển Layer, Layer con hoặc đường Path hoặc nhóm đến một vị trí mới bên trong Panel Layers hoặc đến một vị trí Artboard
- Kết nhóm các mục trong vùng chọn
- Biến đổi (định tỷ lệ, xoay, làm nghiêng, tạo đối xứng, biến dạng,…) các mục trong vùng chọn.
- Biên tập các màu của các nét và vùng tô của các mục.
- Đi vào chế độ Isolation mode để điều chỉnh chỉ các mục được Target.
Khi bạn chỉnh sửa xong các mục được Target, nhấp cách xa vùng chọn trên Artboard để hủy chọn một thứ.

*Chú ý: trên đây là bài hướng dẫn dạng tetxt để lấy tài liệu full 10 chương hướng dẫn tự học adobe illustrator  bằng hình ành xin vui lòng xem bên dưới.

Link dowload tài liệu full adobe illustrator tiếng việt từ a-z: http://ouo.io/zh8hS8

Hướng dẫn bỏ qua quảng cáo link Ouo.io

Sau đó nhập mã xác nhận và chờ khoảng 3 giây

Click chuột phải vào nút Get link và chọn Mở link trong Tab mới
Ok vậy là xong.
loading...
l

Không có nhận xét nào: