Phim Mỹ

[phim my][bleft]

Phim ấn độ

[phim an do][grids]

Phim hài

[phim hai][twocolumns]

Phim hàn quốc

[phim han quoc][bsummary]

Seo wordpress

[wordpress][bsummary]

Luận văn thạc sĩ các mô hình lý thuyết về hành vi mua sắm trực tuyến

Bài viết liên quan: Đi đây đó
Xin chào các anh chị đang bắt đầu viết luận văn thạc sĩ kinh tế hôm nay phim mỹ xin giới thiệu đến anh chị các mô hình lý thuyết liên quan đến hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng để làm luận văn cao học kinh tế.

Các mô hình lý thuyết liên quan đến hành vi mua sắm trực tuyến:



THUYẾT HÀNH ĐỘNG HỢP LÝ (THEORY OF REASONED ACTION - TRA)
Được Ajzen và Fishbein xây dựng từ năm 1975 và được xem là học thuyết tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã hội (Eagly & Chaikwn, 1993; Olson & Zanna, 1993; Sheppard, Hartwick & Warshaw, 1988, trích trong Mark, C. & Christopher J.A, 1998, tr.1430). Mô hình TRA cho thấy hành vi được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó. Mối quan hệ giữa ý định và hành vi đã được đưa ra và kiểm chứng thực nghiệm trong rất nghiều nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực. Hai yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định là thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan. Trong đó tháí độ của một cá nhân được đo lường bằng niềm tin và sự đánh giá đối với kết quả của hành vi đó.
Ajzen (1991, tr.188) định nghĩa chuẩn chủ quan (Subjective Norms) là nhận thức của những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng có nhân đó nên thực hiện hay không thực hiện hành vi. Mô hình TRA như sau:
luan van thac si, luận văn thạc sĩ, thuyết hành động hợp lý,
Mô hình thuyết hành động hợp lý 
Nguồn: Davis, Bogozzi & Warshaw, 1989, trích trong Chutter M.Y., 2009, tr.3


THUYẾT HÀNH VI DỰ ĐỊNH (THEORY OF PLANNED BEHAVIOR - TPB)
Theo Ajzen (1991), sự ra đời của thuyết hành vi dự định xuất phát từ giới hạn hành vi mà con người có ít sự kiểm soát. Nhân tố thứ 3 mà Ajzen cho là có ảnh hưởng đến ý định con người là yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control). Nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi và việc thực hiện hành vi đó có bị kiểm soát hay hạn chế không (Ajzen, 1991, tr.183).
 








Nguồn: Ajzen, I., The Theory of planned behaviour, 1991, tr.182

MÔ HÌNH CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ (TAM – TECHNOLOGY ACCEPTANCE MODEL)
 





Nguồn: Davis, 1985, tr.24. trích trong Chutter M.Y., 2009, tr.2
Trong đó, Nhận thức sự hữu ích (PU – Perceived Usefulness) là cấp độ mà cá nhân tin rằng sử dụng một hệ thống đăcc thù sẽ nâng cao kết quả thực hiện của họ (Darvis, 1985, trích trong Chutter, M.Y., 2009, tr.5). Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU – Perceived Easey of  Use) là cấp độ mà một người tin rằng một hệ thống đặt thù sẽ không cần nỗ lực (Darvis, 1985, trích trong Chutter, M.y., 2009, tr.5)


MÔ HÌNH KẾT HỢP TPB VÀ TAM CỦA CHEN, C.F. & CHAO, W.H. (2010)
 









Nguồn: Chen, C.F. & Chao, W.H., 2010, tr.4

MÔ HÌNH HÀNH VI MUA HÀNG TRỰC TUYẾN
Mô hình được tạo bởi các thành phần sau:
     Các nhân tố độc lập (không thể kiểm soát): Các nhân  tố độc lập bao gồm hailoại: nhân tố đặc điểm cá nhân và nhân tố môi trường.
+     Nhân tố đặc điểm cá nhân: đề cập đến những yếu tố thuộc nhân khẩu học, yếu tố cá nhân bên trong và những đặc điểm hành vi. Những yếu tố thuộc nhân khẩu học: giới tính, tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ giáo dục, sắc tộc, nghề nghiệp và thu nhập cá nhân. Ngoài ra những yếu tố về tâm lí cũng được nghiên cứu như: đặc điểm tính cách,kiểu sống cũng ảnh hưởng tới hành vi mua sắm trực tuyến. 

+     Những nhân tố môi trường đề cập tới các yếu tố xã hội; văn hóa cộng đồng. Các yếu tố xã hội: hành vi con người bị ảnh hưởng bởi các thành viên gia đình, bạn bè, đồng nghiệp. Cộng đồng ảo là xu hướng thịnh hành của xã hội tri thức có ảnh hưởngkhông nhỏ tới hành vi cộng đồng. Các yếu tố văn hóa, cộng đồng: người nông thôn có hành vi mua sắm khác người thành thị, hành vi mua sắm của mỗi người dân các nước ở châu Á thì khác với châu Âu. Các nhân tố môi trường khác: như thông tin hàng hóa sẵncó, luật pháp của chính phủ, các rào cản pháp lý và những biến số tình huống khác.
     Những nhân tố can thiệp trung lập: Những nhân tố trung lập là những nhân tốcó thể được kiểm soát bởi doanh nghiệp. Những nhân tố này bao gồm: giá cả, quảngcáo, xúc tiến thương mại, nhãn hiệu. Môi trường vật lý, hỗ trợ hậu cần, hỗ trợ kỹ thuậtqua Website và các dịch vụ khách hàng cũng rất quan trọng. 
     Những nhân tố phụ thuộc: Với những nhân tố phụ thuộc, khách hàng quyếtđịnh mua, không mua, mua cái gì, mua ở đâu, khi nào mua, mua bao nhiêu. Nhữngquyết định này phụ thuộc vào các nhân tố độc lập và nhân tố can thiệp.Qua mô hình hành vi mua hàng của khách hàng khi mua sắm trực tuyến, nhận thứcvề lợi ích của khách hàng khi mua sắm trực tuyến hầu như bị ảnh hưởng bởi nhân tốcan thiệp/trung lập, nó liên quan đến sản phẩm và doanh nghiệp, Website. Vì vậy việcnghiên cứu về các nhân tố cũng như nghiên cứu về hành vi mua sắm trực tuyến nàygiúp doanh nghiệp lập ra chiến lược phát triển cho mình  trong hiện tại và tương lai, điều đó cho thấy việc nghiên cứu này rất cần thiết cho thực tế.
 















Mô hành hành vi mua hàng trực tuyến

(Nguồn: David King và Vtg, 2002)
loading...
l

Không có nhận xét nào: