Phim Mỹ

[phim my][bleft]

Phim ấn độ

[phim an do][grids]

Phim hài

[phim hai][twocolumns]

Phim hàn quốc

[phim han quoc][bsummary]

Seo wordpress

[wordpress][bsummary]

Tổng hợp các câu hỏi ôn thi môn quản trị thương hiệu

Bài viết liên quan: Đi đây đó
Xin chào các anh chị đang học cao học quản trị kinh doanh, hôm nay phim my xin giới thiệu các anh/chị bộ câu hỏi ôn thi môn quản trị thương hiệu nội dung sẽ được chình bày chi tiết ở dưới theo cấu trúc từng chương.

QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU


luan van cao hoc, quan tri thuong hieu, thương hiệu là gì, xây dựng thương hiệu, thương hiệu, nhận diện thương hiệu, nhãn hiệu là gì,
Câu hỏi ôn tập quản trị thương hiệu cao học kinh tế



Chương 1: các khái niệm cơ bản về thương hiệu

Câu 1: Nhận định tình hình:

1.      Sự năng động của nền kinh tế và thị trường. DN tự tại nhu cầu hướng NTD sử dụng sp của mình
2.      Sự phát triển như vũ bảo của công nghệ và phát minh, làm cho sp dễ dàng bị lạc hậu, do đó, bán hàng và kích thích nhu cầu ngày càng quan trọng.
3.      Sự phân khúc thị trường ngày càng rõ rệt. Phục vụ nhu cầu của khách hàng ngày càng khắt khe hơn
4.      DN dễ dàng tái tạo hay bắt chước sp, hệ thống dv, quy trình của đối thủ khác. Cần tạo ra sự khác biệt và lòng trung thành của khách hàng.
5.      Vòng đời của sp bị rút ngắn nhanh chóng. Cần giữ chân khách hàng và giữ vững hình ảnh thương hiệu.
6.      Nhiều người nắm trữ vị trí chủ chốt của DN nhưng ít có kinh nghiệm quản trị thương hiệu.
7.      Tư tưởng làm giàu nhanh chóng, không giữ vững chất lượng như ban đầu.

Câu 2: Xu hướng tác động thương hiệu:

1.      Sản phẩm:
-         Ngày càng nhiều sp mới tiện dụng và hữu dụng
-         Vòng đời sp bị rút ngắn
-         Sp giống nhau về giá cả, mẫu mã, chất lượng
2.      NTD:
-         Ngày càng khó tính
-         Có nhiều thông tin để lựa chọn
-         Lòng trung thành ngày càng giảm

Câu 3: Các khái niệm nhãn hiệu:

1.      Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt các hàng hóa, dv cùng loại hoặc tương tự của các cơ sở sxkd khác nhau
2.      Nhãn hiệu là những từ ngữ hay hình ảnh hoặc kết hợp các yếu tố đó
3.      Nhãn hiệu dễ dàng được tạo ra
4.      Nhãn hiệu qua quá trình trải nghiệm, được NTD chấp nhận đgl có thương hiệu
5.      Nhãn hiệu là những thứ nhìn thấy được, nghe thấy được dùng để phân biệt sp của 1 DN
6.      Không ai được tự ý sử dụng nhãn hiệu được bảo hộ mà không được cho phép
7.      Không được tạo ra những thứ tương tự, gây nhầm lẫn cho NTD
8.      Nhãn hiệu là tiền đề để xây dựng và phát triển thương hiệu
9.      Luật chỉ bảo hộ nhãn hiệu, không bảo hộ thương hiệu
1.     1 DN có thể có nhiều nhãn hiệu.

Câu 4: Các khái niệm thương hiệu:

1.      Thương hiệu xuất phát từ nhu cầu tạo ra sự khác biệt cho sp của nhà sx
2.      Thương hiệu nói 1 cách đơn giản là dấu hiệu đặc trưng dùng để phân biệt sp của 1DN trên thương trường
3.      Thương hiệu là hình ảnh trong tâm trí NTD
4.      Thương hiệu là khái niệm của NTD về sp của DN được gắn lên mặt, bao bì của hàng hóa nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ của sp
5.      Thương hiệu thuộc quyền sở hữu của nhà KD và chỉ được ủy quyền cho đại diện TM chính thức
6.      Thương hiệu là hình ảnh, cảm xúc, thông điệp tức thời mà NTD có, khi họ nghĩ về 1 sp, 1 DN
7.      Nhãn hiệu trở thành thương hiệu khi được NTD chấp nhận
8.      Thương hiệu thường rộng hơn nhãn hiệu và được dùng thay thế cho nhãn hiệu.

Câu 5: Cấu thành của thương hiệu:

Gồm 2 phần

1.      Phần phát âm được: có thể đọc được, tác động vào thính giác. Vd: tên công ty, tên sp, câu slogan, đoạn nhạc hát đặc trưng và các yếu tố phát âm được khác.
2.      Phần không phát âm được: là những yếu tố không đọc được mà chỉ có thể cảm nhân được bằng thị giác như hình vẽ, biểu tượng, màu sắc, kiểu dáng thiết kế, bao bì và các yếu tố nhận biết khác.
Đẩy là những yếu tố tác động vào tâm trí NTD, làm cho khách hàng nhận biết được thương hiệu.

Câu 5: Các thành phần thương hiệu:

1.      Thành phần chức năng. Vd đồng hồ để xem giờ. Nó cung cấp các lợi ích chức năng cùa thương hiệu như công dụng, chất lượng, các đặc trưng của sp cho khách hàng mục tiêu và nó chính là sp.
2.      Thành phần cảm xúc: là những giá trị cảm nhận, bao gồm các yếu tố giá trị mang tính biểu tượng nhằm tạo cho khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lý.

Câu 6: Phân biệt thương hiệu:

1.      Thương hiệu cá biệt (Thương hiệu cá thể, Thương hiệu riêng): là Thương hiệu của từng chủng loại hàng hóa, dv cụ thể. Với Thương hiệu cá biệt, mỗi hàng hóa mang 1 Thương hiệu riêng, do đó, 1 DN sx, kd nhiều chủng loại hàng hóa thì sẽ có nhiều Thương hiệu khác nhau.
2.      Thương hiệu gia đình: là Thương hiệu chung cho tất cả hàng hóa, dv của 1 DN, tất cả hàng hóa thuộc mọi chủng loại khác nhau đề mang 1 TH như nhau. TH gia đình mang tính khái quát rất cao và phải mang tính đại diện cho tất cả các chủng loại hàng hóa.
3.      Thương hiệu tập thể (TH nhóm): là TH cho 1 nhóm hay 1 số chủng loại hàng hóa nào đó, có thể do 1 cơ sở hay do các cơ sở khác nhau sxkd, thường là trong 1 khu vực địa lý, gắn với các yếu tố sx, địa lý nhất định. TH tập thể cũng có thể là TH chung cho hàng hóa của các DN khác nhau trong cùng 1 hiệp hội ngành hàng.
4.      Thương hiệu quốc gia: là TH gắn chung cho các sp hay hàng hóa của 1 quốc gia nào đó, nó thường gắn với những tiêu chí nhất định, tùy thuộc vào từng quốc gia, từng giai đoạn.

Câu 7: Phân biệt nhãn hiệu và Thương hiệu:

Nhãn hiệu:
1.      Tạo ra trong 1 thời gian ngắn
2.      Có giá trị pháp lý trong 1 thời gian nhất định (thời gian bảo hộ)
3.      Là giá trị cụ thể và là tài sản hữu hình của DN
4.      Hiện diên trên văn bản pháp lý
5.      DN đăng ký và cơ quan chức năng công nhận
6.      Xây dựng dựa trên luật pháp quốc gia
7.      Là phần hữu hình của DN, không bị mất đi.
Thuơng hiệu
1.      Tạo ra trong thời gian dài
2.      Tồn tại theo thời gian

3.      Là khái niệm trừu tượng và là tài sản vô hình
4.      Hiện diện trong tâm trí NTD
5.      DN xây dựng và NTD tin tưởng, chấp nhận
6.      Xây dựng dựa trên hệ thống tổ chức của cty (marketing)
7.      Là phần linh hồn của DN, rất dễ bị mất đi.

Câu 8: Chỉ dẫn địa lý:

-         Là thông tin về nguồn gốc của hàng hóa: từ ngữ, hình ảnh, biểu tượng để chỉ một quốc gia, vùng lãnh thổ hay 1 địa phương nơi mà hàng hóa được sx ra từ đó.
-         Nếu chỉ dẫn địa lý chỉ là tên gọi, địa danh mà uy tín, danh tiếng của sp đạt tới mới đặc thù thì chỉ dẫn địa lý đó đgl “tên gọi xuất xứ hàng hóa”

Câu 9: Tên thương mại:

Tên thương mại là tên gọi 1 tổ chức, cá nhân sử dụng trong hoạt động kinh doanh, dùng để phân biệt chủ thể có tên TM đó với chủ thể mang tên TM khác trong cùng lĩnh vực kd

Câu 10: Chức năng của Thương hiệu:

1.      Phân khúc thị trường
2.      Tạo ra sự khác biệt trong suốt quá trình phát triển của sp
3.      Thông tin và chỉ dẫn
4.      Tạo sự cảm nhận và tin cậy
5.      Kinh tế
6.      Cam kết của nhà sx với khách hàng

Câu 11: Vai trò của Thương hiệu đối với DN:

1.      Công cụ nhận biết và khác biệt hóa sp
2.      Phương tiện bảo vệ hợp pháp các lợi thể và đặc điểm riêng có của sp
3.      Khẳng định chất lượng và đẳng cấp đối với khách hàng
4.      Đưa sp ăn sâu vào tâm trí NTD
5.      Tạo ra lợi thế cạnh tranh cho DN
6.      Nguồn gốc của lợi nhuận

Câu 12: Vai trò của Thương hiệu đối với khách hàng

1.      Xác định nguồn gốc xuất xứ sp
2.      Quy trách nhiệm cho nhà sx
3.      Cung cấp đặc tính và công dụng sp
4.      Giảm chi phí tìm kiếm sp
5.      Giảm rủi ro tiêu dùng
6.      Biểu đạt giá trị xã hội, giá trị bản thân.
7.      Yên tâm về chất lượng

Câu 13: Quản trị thương hiệu là gì:

-         Là quá trình tạo dựng hình ảnh về hàng hóa, dịch vụ trong tâm trí, nhận thức của NTD
-         Là quá trình vận dụng các nguồn lực và biện pháp để làm sao sp, dv có được 1 vị trí trong tâm trí khách hàng.

Câu 14: Các bước trong quản trị thương hiệu:

1.      Tạo ra các yếu tố TH
2.      Làm cho khách hàng nhận biết TH
3.      Cố định trong tâm trí KH
4.      KH tin tưởng và yêu mến
5.      Thích thú khi sử dụng
Song song với bước 2 là đăng ký bảo hộ để tránh làm nhái, bắt chước.

Chương 2: xây dựng thương hiệu:

Câu 15: Các công cụ xây dựng Thương hiệu:

-         Tên TH
-         Logo
-         Khẫu hiệu
-         Nhạc hiệu
-         Hình tượng
-         Bao bì

Câu 16: Định vị Thương hiệu:

ĐVTH là tạo ra vị thế riêng biệt cho TH trong môi trường cạnh tranh nhằm đảm bảo rằng mỗi khách hàng trong thị trường mục tiêu đều có thể phân biệt TH ấy với các TH cạnh tranh khác.

Câu 17: Các tiêu chí định vị Thương hiệu:

1.      Đặc điểm và thuộc tính
2.      Lợi ích
3.      Giải pháp
4.      Sự canh tranh
5.      Uy tín và nhận diện TH
6.      Thời điểm tiêu dùng và ứng dụng
7.      Người sử dụng mục tiêu
8.      Lòng ham muốn
9.      Động cơ chính nghĩa
1. Cảm xúc
1. Tính cách
1. Tuyên bố là số 1
Câu 18: Chiến lược Thương hiệu:

-         Chiến lược TH là sự hứa hẹn và cam kết của sp dv đối với khách hàng mục tiêu
-         Dựa trên 2 nền tảng: khách hàng mục tiêu và các cam kết dựa trên năng lực
-         Chiến lược TH rõ ràng giúp NQT thực hiện đồng bộ các giải pháp TH:
+ Quản trị nhân sự, tinh thần và văn hóa TH
+ Tiêu chuẩn dv và hành vi
+ chất lượng sp và sự đổi mới
+ cơ sở sx
+ quảng bá TH
+ P.R
+ Tài trợ
+ Quảng cáo
+ Khuyến mãi
+ Truyền miệng
+ Quản trị kênh phân phối, QH khách hàng và internet

Câu 19: Các chiến lược phát triển Thương hiệu:


Hiện tại
Chủng loại sp
Mới
Hiện tại
Mở rộng dòng sp
Mở rộng TH
Tên TH
Mới
Nhiều TH
TH mới


Câu 20: Cấu trúc TH:

-         Cấu trúc TH bao gồm tất cả các TH chính, TH con và các TH hợp tác của phân khúc thị trường mà DN hướng đến.
-         Để việc xây dựng TH mang lại lợi ích tối đa cho hoạt động KD, DN cần thiết lập MQH giữa tất cả các thương hiệu và sự kết hợp giữa các chiến lược của từng TH.
-         3 cấu trúc TH chính:
1.      Một TH cho toàn cấu trúc: IBM, Samsung, Nokia
2.      TH mẹ là nền tảng cho TH con: Honda
3.      Gia đình TH: Unilever, P&G

Câu 21: 5 bước xây dựng TH

1.      Xác định cấu trúc nền móng TH
-         Đây là khâu quan trọng nhất trong xây dựng TH, vì nếu xây dựng nền móng sai thì rất khó để điều chỉnh sau này
-         5 chất liệu để xây dựng nền móng TH:
1.1.           Các nhận biết cơ bản: logo, màu sắc, các đặc điểm nhận dạng làm cho TH khác biệt với các TH khác
1.2.           Các lợi ích TH: bao gồm lợi ích lý tính và lợi ích cảm xúc mà TH mang lại khi sử dụng TH
1.3.           Niềm tin TH: TH sẽ mang lại niềm tin cho NTD khi sử dụng TH
1.4.           Tính cách TH (nhân cách hóa TH): là những gì khách hàng liên tưởng đến TH khi nhắc đến TH
1.5.           Tính chất TH: là những gì TH tồn tại trong tâm trí NTD và những người liên quan. Nó bao gồm những giá trị cốt lõi và lợi thế của TH; văn hóa và giá trị TH. Nó thường được sử dụng như câu slogan.
2.      Định vị TH: xác định vị trí TH trong não NTD, có nghĩa là NTD sẽ nhớ gì về TH
3.      Xây dựng chiến lược TH
Cần xây dựng chiến lược TH trong dài hạn (3-5 năm), bao gồm
-         Mục tiêu TH
-         Chi phí phát triển TH
-         Kế hoạch tung ra sp mới
4.      Xây dựng kế hoạch truyền thông
-         Xác định khách hàng mục tiêu
-         Lựa chọn thông điệp truyền thông
-         Lựa chọn phương tiện truyền thông; hoạt động truyền thông
-         Kế hoạch thực hiện, triển khai
5.      Đo lường và hiệu chỉnh kế hoạch truyền thông
Sau mỗi giai đoạn truyền thông cần đo lường hiệu quả truyền thông
6 thông tin cần thu thập
1.      Có bao nhiêu % người dân biết đến TH
2.      Họ nhớ đến yếu tố nào của TH
3.      Xác nhận mối quan hệ, nhận xét về TH
4.      Có bao nhiêu người dùng thử sp
5.      Có bao nhiêu người tiếp tục sử dụng sp sau khi dùng thử
6.      Có bao nhiêu người giới thiệu cho người khác về TH

Câu 22: Kinh nghiệm xây dựng TH:

1.      Tránh đối đầu trực diện: do tương quan lực lượng quá chênh lệch hoặc do tương quan tiềm lực. Trong thời gian đầu nên tìm khoảng trống của thị trường để dễ dàng thâm nhập
2.      TH cần đặc trưng, không đặc trưng thì không có thương hiệu. Không thể có 1 sp cho mọi người, như thế TH chẳng là gì và cũng chẳng của ai
3.      Tránh cam kết nhưng không thực hiện triệt để. Trong khả năng của mình, DN cần đảm bảo rằng TH sẽ mang lại đúng những gì đã cam kết
4.      Xây dựng hệ thống phân phối đi trước 1 bước trước khi tung ra hệ thống marketing đồng bộ
5.      Ưu thế về nội lực: DN cần đầu tư vào thế mạnh nội lực, vì đây là nguồn lực nội bộ làm cho đối thủ cạnh tranh khó có điều kiện và cơ hội bắt kịp
6.      Sự khác biệt nếu không sẽ chết. Khi tung 1 sp ra thị trường không có nghĩa là đã tạo ra 1 lớp NTD mới mà là giành giật khách hàng đang sử dụng TH của đối thủ. Sự khác biệt sẽ thu hút khách hàng phải sử dụng sp của mình
7.      Hiểu khách hàng. Khác biệt nhưng phải hiểu khách hàng, đừng để TH trở nên xa lạ đối với khách hàng

Câu 23: 10 nguyên tắc xây dựng và bảo vệ TH:

1.      Quy luật của những người thích đủ thứ: sức mạnh thương hiệu tỷ lệ nghịch với sự bành trướng của nó. Khi quyết định mở rộng TH cần cân nhắc rằng TH sẽ bị yếu đi khi nó có nguy cơ trở thành bách hóa tổng hợp
2.      Quy luật của sự tập trung: cần tập trung mọi nguồn lực và thực hiện cho kỳ được điều mà DN mong đợi
3.      Quy luật của quan hệ công chúng: TH sinh ra từ sự loan tin chứ không chỉ sinh ra từ quảng cáo
4.      Quy luật của quảng cáo: TH cần được nhắc nhở trong tâm trí NTD.Giảm chi phí quảng cáo thì thị phần giảm
5.      Quy luật của sự bảo chứng: TH phải thể hiện đặc trưng riêng của mình trong tâm trí NTD. Điều này thể hiện cái tôi của sp với khách hàng và chỉ như thế mới đảm bảo rằng TH là duy nhất
6.      Quy luật của chất lượng: chất lượng thôi thì chưa đủ mà nó cần thêm điều kiện giá cả, mẫu mã, hậu mãi…
7.      Quy luật của một cái tên: TH suy cho cùng là một cái tên có hồn. Cái tên này dùng để phân biệt với những cái tên khác trong tâm trí NTD
8.      Quy luật của phân phối: TH dù mạnh đến đâu cũng cần hệ thống phân phối để kinh doanh và phát triển
9.      Quy luật của giá cả: giá thấp thì không ai tin là chất lượng tốt, giá quá cao sẽ vượt quá khả năng chi trả và NTD sẽ lựa chọn sp khác
10. Quy luật của sự nhất quán và kiên định: TH không được tạo ra trong 1 sớm 1 chiều, nên cần phải nhất quán và kiên định theo đuổi mục tiêu

Chương 3: quảng bá thương hiệu

Câu 24: Tại sao phải truyền thông?

-         Truyền thông là 1 phần của quảng bá TH
-         Quảng bá TH là các hoạt động truyền thông trong marketing từ DN đến KH
-         Truyền thông là hoạt động tương tác xã hội trong đó có ít nhất 2 tác nhân tương tác lẫn nhau, chia sẻ quy tắc và tín hiệu chung
-         Có 2 loại truyền thông
+ Truyền thông tĩnh: bảng hiệu, logo, slogan
+ Truyền thông động: quảng cáo, khuyến mãi, PR, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp
-         Truyền thông TH là hoạt động của DN nhằm đưa TH của mình đến với KH thông qua các công cụ truyền thông
-         Mục đích của quảng bá TH nhằm thu hút sự chú ý của KH về TH, về hình ảnh TH, để thuyết phục họ về những lợi ích và sự hấp dẫn của sp nhắm thay đổi hoặc củng cố lòng tin của sp, hình ảnh của DN

Câu 24: Tại sao phải lập kế hoạch truyền thông:

1.      NTD đang bội thực thông tin quảng cáo, tràn ngập mọi lúc mọi nơi. Họ phải lựa chọn thông điệp
2.      Ngân sách của DN không phải là vô tận. DN cần lựa chọn công cụ truyền thông
3.      Xây dựng sự nhận thức tích cực của khách hàng về TH, hình ảnh TH, góp phần hình thành sự nhận biết về TH trong tâm trí NTD. Cần lựa chọn thông điệp truyền thông, độc đáo, tránh quá nhiều thông tin
4.      Từ sự nhận biết, KH sẽ nghĩ ngay đến sp, đến TH khi có nhu cầu mua sắm
5.      KH sẽ tuyên truyền về những lợi ích của sp có TH. Điều này tạo ra lợi ích thiết thức cho DN

Câu 25: Hiệu quả của truyền thông:

1.      Tạo ra sự nhận biết TH
2.      Cung cấp thông tin
3.      Tạo ra nhu cầu thông tin
4.      Tạo ra sự yêu thích, sự quan tâm
5.      Củng cố niềm tin về TH

Câu 26: Hệ thống nhận diện thương hiệu:

-         TH được nhận diện qua lý trí (chất lượng, giá trị sử dụng) và tình cảm (qua sd rồi yêu thích)
-         Những đặc điểm nhận diện hữu hình tác động trực tiếp vào xúc cảm của con người, tạo ra sự hình dung đơn giản và dễ hiểu nhất về TH
-         Những đặc điểm nhận diện hữu hình là phương cách ngắn nhất, nhanh nhất, hiệu quả nhất trong chiến lược marketing
-         Hệ thống nhận diện TH bao gồm tất cả các loại hình và cách thức để mang hình ảnh TH đến với NTD: logo, bảng hiệu, sposter, ấn phẩm, bài hát, băng rôn, bao bì, nhãn mác, chuỗi cửa hàng, …
-         Hệ thống nhận diện TH là tất cả những gì NTD nhìn thấy được, nghe thấy được về TH trong cuộc sống hàng ngày.

Câu 27: 3 vấn đề cơ bản của truyền thông

1.      Sự khác biệt của sp
-         Sp có sự khác biệt nào so với đối thủ cạnh tranh: chất lượng, giá cả, đặc điễm, sự tiện dụng, sự nhanh chóng, phong cách,…
-         Sự khác biệt tạo ra thông điệp tốt nhất đến khách hàng
-         Sự khác biệt nhưng cần phải tương đồng trong truyền thông
-         Có những sp độc nhất vô nhị, nhưng đừng biến sp thành không giống ai
2.      Đối tượng khách hàng
-         Không có khách hàng chung chung
-         Khách hàng là ai
-         Xác định rõ phân khúc cần nhắm đến để tập trung đầu tư, quảng bá, khả năng thu hút người vào xem: số lượng người nhận thông điệp; số lượng MQH, giao dịch, số lượng khách hàng tiềm năng
3.      Những thông điệp chủ yếu: tươi trẻ, năng động, sành điệu, sức khỏe, … chú ý: không đưa ra quá nhiều thông điệp trong cùng 1 lúc

Câu 28: Các loại hình truyền thông

1.      Marketing trực tiếp: gửi thư trực tiếp, bán hàng trực tiếp, bán hàng qua điện thoại
+ Ưu:
-         Nhắm đúng đến đối tượng khách hàng mục tiêu
-         Tạo mối quan hệ lâu dài
-         Mang tính tương tác cao
-         Dễ đo lường hiệu quả
-         Dễ chi tiết hóa thông điệp truyền thông
+ Nhược: gây phiền toái nếu không mang lại lợi ích cho khách hàng
2.      TV, radio
-         Quảng bá đến khách hàng bất đắc dĩ
-         Thường bị chuyển kênh khi có quảng cáo
3.      Quảng cáo ngoài trời:
-         Tác động trực tiếp vào thị giác
-         Ít người dừng lại đọc nên thông điệp cần ngắn gọn, súc tích
4.      Tạp chí
-         Có phẩn lôi cuốn sự chú ý của người
-         KH thường đọc kỹ tạp chí hơn
-         Nhắm đúng khách hàng mục tiêu
5.      Báo
-         Là cách đến được với rộng rãi công chúng
-         Nhiều mẫu quảng cáo trên báo nên làm người đọc rối mắt
6.      Khuyến mãi
-         Làm cho sp mới có doanh số khả quan và có chổ đứng trên thị trường
-         Tìm kiếm KH mới và thuyết phục KH đã bỏ đi quay lại
-         Khuyến khích dùng thử sp
-         Chỉ nên áp dụng khuyến mãi cộng thêm, hạn chế giảm giá sp
7.      Tài trợ
-         Là khoản tiền phải trả để được hiện diện tên, logo công ty tại nơi tổ chức sự kiện
-         Nhắm đến đúng khách hàng mục tiêu
-         Tính tương tác cao, làm cho khách hàng có sự trải nghiệm và tạo lập MQH
8.      Sử dụng người nổi tiếng
-         Có tác dụng tiêu dùng tức thời
-         Dính scandal sẽ ảnh hưởng đến TH
9.      P.R
-         Là truyền thông và xây dựng MQH với nhiều đối tượng khác nhau: giới truyền thông, nhân viên, chính quyền, công chúng nói chung, khách hàng và khách hàng mục tiêu…
-         Đặc biệt hữu dụng trong việc tung ra sp mới, làm mới sp cũ, năng cao uy tín, ngân sách hạn chế, đang bị khủng hoảng
+ ưu:
-         Có tác dụng nhanh chóng; khách quan, tạo sự thoải mái; dễ tin tưởng
-         Chuyển tải lượng thông tin nhiều hơn so với các phương tiện truyền thông khác
-         Mang đến lợi ích cụ thể cho đối tượng
-         Hiệu quả thông tin nhờ nhắm đúng đối tượng và sự truyền miệng
1.  Internet

Câu 29: 5 vấn đề của DN Việt trong quảng bá thương hiệu

1.      Sai lầm trong tư duy chiến lược: tập trung tìm chổ đứng trên thị trường mà ít quan tâm đến chổ đứng trong tâm trí NTD
2.      Lựa chọn công cụ truyền thông không phù hợp: DN B2B nhưng vẫn cố gắng quảng cáo trong giờ vàng
3.      Không đảm bảo tần suất quảng cáo: còn tiền thì còn quảng cáo, hết tiền thì không làm gì cả, không có chiến lược dài hạn
4.      Thông điệp quảng cáo: mơ hồ; dài dòng; quá thô sơ
5.      Nội dung quảng cáo: được đánh giá là yếu, tản mát, thiếu mục tiêu rõ ràng nên không để lại dấu ấn trong tâm trí NTD

Câu 30: 3 gợi ý cho DN Việt trong quảng bá thương hiệu

1.      Thông điệp quảng cáo
-         Càng ngắn gọn, rõ ràng, cá biệt càng dễ nhận biết
-         Những từ chung chung không được coi là thông điệp hiệu quả vì không có sự khác biệt, vd: tốt nhất, đẹp nhất, hiệu quả nhất, …
2.      Hình ảnh
-         Nếu ngân sách hạn chế, DN chỉ sử dụng 1 hình ảnh TH xuyên suốt trong tất cả chiến lược quảng bá
-         Môi hình ảnh duy nhất không có nghĩa là 1 đoan mẫu quảng cáo duy nhất
3.      Màu sắc
-         Chú trọng yếu tố nhất quán về màu sắc trong các hình thức quảng bá TH
-         Các DN vừa và nhỏ, sử dụng màu sắc sẽ hiệu quả hơn hình ảnh. Màu sắc – hình ảnh – nội dung.

Câu 31: mở rộng thương hiệu

-         Là việc sử dụng TH sẵn có để mở rộng sp mới, thị trường mới hoặc sang lĩnh vực mới
-         4 vấn đề cần lưu ý:
1.      Sự phù hợp TH: những đặc tính của TH mẹ có liên quan, ảnh hưởng đến TH con
2.      Sự thừa nhận: làm cho khách hàng hiểu được logic rằng vì sao TH cần được mở rộng
3.      Sự tin cậy: những thuộc tính đáng tin cậy của TH mẹ được áp dụng trên TH con
4.      Sự chuyển đổi: là khả năng truyền đạt những kinh nghiệm, những kỹ năng từ TH mẹ sang TH con

Câu 32: 2 hình thức mở rộng thương hiệu:

1.      Sử dụng TH mẹ để mở rộng sp mới
2.      Phối hợp TH mẹ và TH mới, lấy TH mẹ bảo trợ cho TH mới

Câu 33: 2 cách thức mở rộng thương hiệu

1.      Mở rộng chủng loại sp: dùng TH mẹ để thâm nhập sp mới
2.      Mở rộng dòng sp: dùng TH mẹ cho sp mới thâm nhập thị trường mới

Câu 33: 8 lợi ích khi mở rộng thương hiệu:

1.      Làm cho sp dễ dàng được chấp nhận
2.      Cải thiện hình ảnh TH
3.      Giảm rủi ro cảm nhận của KH
4.      Tăng khả năng sử dụng, tận dụng hệ thống phân phối
5.      Giảm chi phí marketing
6.      Giảm chi phí phát triển TH
7.      Gia tăng lựa chọn cho khách hàng
8.      Làm hồi sinh TH

Câu 34: 4 rủi ro khi mở rộng thương hiệu

1.      Có thể làm NTD thất vọng
2.      Sự phản kháng của nhà bán lẻ
3.      Giảm uy tín TH nếu không được chuẩn bị kỹ
4.      Pha loãng TH nếu mở rộng quá mức


Chương 4: giá trị và đo lường giá trị thương hiệu

Câu 35: Giá trị TH

-         Giá trị TH là giá trị tăng thêm của TH khi nó được bán hay ghi trong số sách công ty
-         2 cách tiếp cận giá trị TH
+ Theo quan điểm đầu tư: đo bằng tiền, nó là tài sản, lợi nhuận
+ Theo quan điểm NTD: nó là giá trị TH

Câu 36: Tài sản TH:

-         TH là tài sản của DN, thuộc quyền sở hữu của DN, nhưng có được nó là nhờ KH
-         Tài sản TH là tất cả những hiểu biết của cổ đông, nhân viên, NTD, cộng đồng. Nó là tất cả những gì mà mọi người nghĩ về hay cảm nhận về TH
-         Tài sản TH là nơi chứa dòng tiền tương lai và nguồn gốc lợi nhuận

Câu 37: 5 yếu tố cấu thành tài sản TH:

1.      Sự nhận biết TH
-         Là khả năng khách hàng tiềm năng có thể nhận biết hay gợi nhớ về TH
-         NTD thường lựa chọn những TH mà mình biết hoặc nhiều người biết vì họ cảm thấy an tâm và thoải mái hơn
-         Những TH được nhiều người biết đến sẽ đáng tin hơn và họ nghĩ chất lượng sẽ tốt hơn
-         Các mức độ nhận biết:
1.      Nhắc ngay đầu tiên đến TH khi nhắc đến 1 chủng loại sp
2.      Nhận biết không nhắc nhở
3.      Nhận biết co1 nhắc nhở
4.      Không nhận biết

2.      Lòng trung thành TH

-         Lòng trung thành là tài sản lớn nhất của DN
-         Tìm kiếm khách hàng mới sẽ tốn kém hơn gấp nhiều lần duy trì khách hàng cũ
-         Các TH lớn luôn được nhận diện và đảm bảo bởi khách hàng trung thành
+ Giúp giảm chi phí tiếp thị
+ Mua sắm thoải mái hơn
+ Giới thiệu khách hàng mới

3.      Chất lượng cảm nhận TH

-         NTD đánh giá TH thông qua
1.      Những kinh nghiệm trước đây
2.      Sự hiểu biết về TH
3.      Những hoạt động của TH trên thị trường
4.      Những thông điệp của TH
-         Chất lượng cảm nhận ảnh hưởng đến quyết định mua sắm và lòng trung thành TH
-         DN được định giá cao
-         Một TH thường đi kèm với cảm nhận tổng thể về chất lượng sp

4.      Sự liên tưởng TH:

-         Là sự liên tưởng của KH về 1 hay vài điểm đặc trưng của TH khi TH được nhắc đến: các yếu tố cấu thành TH, tính năng sử dụng, tính cách và hình ảnh TH
-         Là rào cảm vững chắc trước đối thủ cạnh tranh

5.      Các yếu tố sở hữu khác

1.      Bảo hộ của pháp luật
2.      Quan hệ với kênh phân phối
3.      Khả năng huy động vốn, cổ đông

Câu 38: 5 cách định giá thương hiệu:

1.      Dựa trên giá trị chuyển nhượng
Giá trị chuyển nhượng DN bao gồm cả tài sản cố định và giá trị TH
2.      Dựa trên chi phí đầu tư phát triển TH
-         Tính tông chi phí đầu tư phát triển TH đến thời điểm hiện tại
-         Đơn giản, dễ tính vì chỉ là số liệu nội bộ nên có thể áp dụng cho DN nhỏ
-         Tuy nhiên, ngân sách tiếp thị gia tăng nhưng không tạo ra thêm 1 đồng nào cho giá trị TH
-         Chi phí đầu tư TH không tỷ lệ thuận với giá trị gia tăng của TH
3.      Dựa trên thu nhập lợi thế
-         Là phần chênh lệch của nhãn hàng so với mặt bằng chung của thị trường
-         TH mạnh thường bán sp đắt hơn sp có TH yếu hoặc ko có TH
4.      Dựa trên giá trị cổ phiếu
-         Là phần chênh lệch giữa giá thị trường và giá sổ sách
-         Chỉ có tính tương đối vì giá cổ phiếu thay đổi hàng ngày, còn giá trị TH phụ thuốc vào nhiều yếu tố khác nhưng không làm thay đổi giá trị TH trong 1 sớm 1 chiều.
5.      Dựa trên giá trị kinh tế



Download bản word: Câu hỏi ôn thi quản trị thương hiệu cao học kinh tế

Hướng dẫn bỏ qua quảng cáo ouo
Nhập mã xác nhận
Click chuột phải vào get link 


loading...
l

Không có nhận xét nào: