Phim Mỹ

[phim my][bleft]

Phim ấn độ

[phim an do][grids]

Phim hài

[phim hai][twocolumns]

Phim hàn quốc

[phim han quoc][bsummary]

Seo wordpress

[wordpress][bsummary]

Hướng dẫn sử dụng, phân tích và đọc kết quả trong phần mềm spss

Bài viết liên quan: Đi đây đó
Phần mềm spss 22, 23 là những phần mềm phân tích thống kê mà bất kỳ một người nghiên cứu thị trường hay một học viên đang làm luận văn thạc sĩ bắt buộc phải sử dụng.

tu hoc spss, tự học spss,


Sử dụng phần mềm spss không khó tuy nhiên nó sẽ có những khó khăn bước đầu khi sử dụng (tôi tin chắc nếu bạn tự học spss và tìm hiểu nó thì chỉ cần khoảng vài ngày là bạn có thể nắm bắt những cái cơ bạn nhất trong spss để phục vụ tốt cho việc làm luận văn thạc sĩ của mình).



Sau đây là một vài thông tin về việc tự học spss từ cách sử dụng, phân tích và đọc kết quả trong phần mềm phân tích thống kê spss 22 và spss 23.

Nội dung tự học spss bao gồm:
1. Tổng quan về SPSS
2. Quản lý dữ liệu
3. Thống kê mô tả, tính toán các chỉ tiêu
4. Kiểm định giả thiết
5. Phân tích phương sai
6. Phân tích Hồi quy
7. Xử lý dữ liệu




Chúng ta hãy cùng đi vào từng phần nội dung về sử dụng phần mềm spss cho học tập và làm việc.

1. Tổng quan về spss

1.1 Mục của phần này:
- Sinh viên hiểu được tính năng, tác dụng của phần mềm SPSS, có sự so sánh với các phần mềm khác.
- ứng dụng SPSS trong Xử lý dữ liệu thống kê.
1.2. Giới thiệu về phần mềm spss:
- Phần mềm SPSS: viết tắt của Statistical Products for the Social Services.
- Trước đây chạy dưới môi trường DOS, từ Vesion 7.0 chạy được trên Windows, hiện nay đã có phiên bản spss 22 và spss 23 cho cả windows 32 và 64 bits.
* Cài đặt phần mềm SPSS:
1.3. Các bộ phận của hệ thống:
+ SPSS Professional Statistics: Cung cấp dữ liệu dạng không thích hợp với mô hình tuyến tính
+ SPSS Advanced Statistics: áp dụng cho nghiên cứu sinh học và thí nghiệm
+ SPSS Tables: Xây dựng các báo cáo dạng biểu và các trình bày của dữ liệu đa dạng
+ SPSS Trends: Thực hiện phép dự đoán và phân tích dãy số thời gian.
1.4. Các loại cửa sổ của SPSS:
+ Data Editor (Hiệu đính dữ liệu): Thể hiện nội dung tệp dữ liệu hiện hành
+ Viewer (Xem): Được mở ra tự động lần đầu để chứa kết quả, bảng biểu
+ Draft: Chỉ có văn bản được thể hiện
+ Pivot Table Editor (Hiệu đính bảng trụ): Sửa đổi trong bảng trụ kết quả
+ Chart Editor (Hiệu đính đồ thị):
+ Syntax Editor (Hiệu đính cú pháp): Lưu các mã lệnh, có thể sửa chữa được.
+ Text Output Editor (Hiệu đính văn bản đầu ra).
+ Script Editor (Tự động hoá): Dùng cho lập trình nhỏ
1.5. Menu Bar: 
- 10 trình đơn chính, đặc biệt là option trong Edit và font trong View
- Có thể tự tạo ra một menu cho chính mình nhờ công cụ Utilities...Menu Editor...
- Thanh công cụ ( Toolbar): có thể được thay đổi bằng view...Toolbar, thêm vào bớt đi tuỳ ý.
- Thanh tình trạng (Status bar):
- Các hộp thoại
- Di chuyển con trỏ trong tệp dữ liệu hiện hành: dùng chuột hoặc bàn phím (các phím mũi tên, Page up, Page down)
+ Về đầu tệp: Ctrl + home
+ Về cuối tệp: Ctrl + end
+ Về đầu Case: home
+ Về cuối Case: end
1.6. Chèn thêm biến, trường: 
- Bôi đen 1 dòng hoặc cột, bấm phải chuột và chọn insert case hoặc insert variable (nên sử dụng nút phải chuột).
- Có thể sử dụng các thanh công cụ như word excel
- Xoá biến, trường, tương tự, bôi đen, chọn clear hoặc phím Delete trên bàn phím.
- Dữ liệu dạng text luôn lệch về trái, dữ liệu số luôn lệch về phải.
1.7. Khái niệm về biến:
Chính là đại diện cho một chỉ tiêu, một đại lượng nào đó, được ký hiệu bằng một tên ngắn gọn, có thể tham gia vào quá trình tính toán, lưu trữ, có thể nhận nhiều giá trị khác nhau.
Trong SPSS, biến được quy định bắt đầu bằng 1 ký tự, độ dài tối đa là 8.
+ Đặt tên biến:
Các loại thang đo cho biến
+ Thang đo định danh: Đánh số các biểu hiện cùng loại của tiêu thức. Ví dụ giới tính, 
+ Thang đo thứ bậc: là thang đo định danh nhưng có phân ra thứ bậc cao thấp. Ví dụ Huân chương hạng 1, 
+ Thang đo khoảng: Là thang đo thứ bậc có khoảng cách đều nhau, có thể đánh giá sự khác biệt giữa các biến.
+ Thang đo tỷ lệ: Để đo lường các biểu hiện của tiêu thức như các đơn vị vật lý thông thường
1.8. BIẾN TRONG SPSS
- Biến định tính: 
Là những biến thường sử dụng thang đo là định danh
Nếu có mã hoá bằng số thì việc áp dụng các phép tính số học là không có ý nghĩa.
Thường nhận ít giá trị
Ví dụ:...
- Biến định lượng Là những biến có thể lượng hoá, có thể thang đo khoảng hoặc thang đo tỷ lệ
Thường nhận nhiều giá trị
Có thể áp dụng các tính toán, đặc biệt là các chỉ tiêu thống kê mô tả
Quan hệ giữa các biến định tính: ví dụ Dân tộc và trình độ hiểu biết...
Quan hệ giữa các biến định lượng: thường là khá phổ biến, ví dụ
Quan hệ giữa biến định tính & định lượng: ví dụ trình độ và thu nhập...

- Biến độc lập: sự thay đổi của các biến khác không làm ảnh hưởng tới nó. Có thể hoàn toàn độc lập hoặc liên quan ở mức độ rất thấp
- Biến phụ thuộc: Sự thay đổi các biến có liên quan kéo theo sự thay đổi của nó 
Ví dụ: Các biến biểu thị lượng đạm, lân, kali... bón cho 1 sào lúa là các biến độc lập; Biến NS lúa là phụ thuộc...
Xem các thông tin về biến trong SPSS:
+ Có thể xem trực tiếp ở cửa sổ Variable View hoặc  Utilities...Variable


Các thành phần cơ bản của biến trong SPSS:
+ Name: Tên của biến, không quá 8 ký tự, không dấu
+ Type: Kiểu của biến, có 8 kiểu khác nhau
+ Width: Độ rộng tối đa của cột chứa biến
+ Decimals: phần thập phân
+ Label: Nhãn của biến, là tên chỉ dẫn của biến
+ Value: giá trị của biến, dùng trong trường hợp mã hoá
+ Missing: Quy định cho trường hợp không có phương án trả lời
+ Column: Độ rộng cột hiện hành, có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với độ rộng đặt ban đầu.
+ Align: Lề, kiểu String lệch trái, kiểu Numeric lệch phải
+ Measure: thang đo, có 4 loại thang đo như đã trình bày

So sánh spss và excell
SPSS
EXCEL
Điểm mạnh
- Quản lý dữ liệu theo biến và trường, số lượng không hạn chế.
- Thuận lợi về mô tả, phân tích
-Tốc độ xử lý nhanh
- Có thể lưu lại cú pháp lệnh để sử dụng lại khi cần thiết.
-Phân tích, xử lý dữ liệu ở nhiều cấp độ
-Ngôn ngữ lập trình đơn giản
-Các bảng tính rất thuận lợi cho tính toán số học thông thường.
- Quản lý dữ liệu theo dòng, cột, địa chỉ.
-Nhiều hàm tính toán rất thuận tiện
-Nhập dữ liệu trực quan, thuận tiện
-Có nhiều sheet trong 1 file thuận lợi cho việc khâu nối.
Điểm yếu
-Không có bảng tính
- Sử dụng các hàm tính toán không thuận tiện
-Số lượng cột hạn chế (256)
- Không thuận tiện trong phân tổ dữ liệu
- Không lưu được cú pháp lệnh
-Ngôn ngữ lập trình phức tạp.
2. Quản lý dữ liệu


Nguồn dữ liệu:
+ Dạng số: 
+ Text: 
Thu thập tài liệu:
Tài liệu thứ cấp: Tài liệu có sẵn
Tài liệu sơ cấp: Phải tổ chức đi điều tra, phỏng vấn
Thiết lập form điều tra: Phải căn cứ vào mục đích của việc phân tích và các thông tin cần thiết để lập các bảng hỏi (questionare):
Kỹ thuật lập bảng hỏi: cần lưu ý một số loại câu hỏi:
+ Câu hỏi đóng: dạng câu hỏi có/không. Ví dụ
+ Câu hỏi mở: Dạng câu hỏi có nhiều cách trả lời khác nhau, người hỏi chưa liệt kê ra trước
+ Câu hỏi tuyển: Chỉ có 1 lựa chọn trong số các lựa chọn đã được liệt kê ra trước.
+ Câu hỏi hội: có thể có nhiều lựa chọn trong số các lựa chọn đã được liệt kê.

Có thể thiết kế 1 số mục cần thông tin dưới dạng bảng cho gọn.
Ví dụ thông tin về các thành viên trong gia đình, thông tin về các thửa đất, các loại cây trồng...
Đối với các câu hỏi để lấy thông tin định lượng cần chú ý đến đơn vị tính cho phù hợp:
Ví dụ: Năng suất cây trồng nên lấy đơn vị tích là kg/sào hoặc tạ/ha, giá trị sản lượng nên lấy đơn vị là 1000đ...
Nên đề rõ đơn vị tính bên dưới các chỉ tiêu để người hỏi và tính toán lại được thống nhất.
* Một số chỉ tiêu có thể được tính toán thông qua các chỉ tiêu khác thì không cần thu thập ngay từ đầu. Ví dụ tổng diện tích các thửa ruộng, tổng thu nhập...


Mã hoá dữ liệu:
Đây là việc làm cần thiết, áp dụng cho các biến định tính. Ví dụ:...
Có thể việc mã hoá đã được quy định ngay từ đầu, ví dụ trình độ học vấn...
Có thể sau khi thu thập dữ liệu ta phải mã hoá lại, ví dụ các câu hỏi mở có nhiều phương án, ta phải chọn 1 số phương án phổ biến, còn lại cho vào phương án trả lời khác.
Nhập dữ liệu:Có nhiều cách nhập:
+ Nhập từ phần mềm Excel hoặc Foxpro, cần lưu ý đến tiêu đề các cột, vì sau này chuyển qua SPSS sẽ trở thành các biến.
+ Nhập từ cửa sổ Data Editor: Vẫn phải quan tâm đến việc thiết kế các biến, tạo FORM cho phù hợp.
Ưu điểm: Dễ dàng nhập vào do giao diện thuận tiện.
Nhược điểm: Khi số lượng biến lớn, nhập các biến sau bị che khuất khó quan sát toàn cảnh, dễ nhầm lẫn khó phát hiện.

Nhập dữ liệu từ phần mềm DE (Data Entry)
Một số vấn đề chính trong nhập dữ liệu từ phần mềm DE:
Đặt tên các biến: Đây là việc làm hết sức quan trọng và tiên quyết. Cách đặt biến thuận lợi nhất là căn cứ vào kết cấu của bảng hỏi, thứ tự các câu mà đặt, điều này sẽ giúp cho người nhập và người xử lý được thuận lợi hơn, dễ nhớ.
Quy trình tạo Form:
@ tạo File mới từ đầu: Từ cửa số của DE….Shift+F2…F4…Đặt tên File (Không quá 8 ký tự, không dấu, liền nhau).
@ Thoát khỏi DE, có ghi lại: Shift+F2…F3…Enter…Enter…Shift+F10.

@ Làm việc với File cũ: Từ cửa sổ của DE…Shift+F2…F2… Gõ tên File…Enter.
@ Tạo biến mới: Từ File hiện hành…Shift+F4…F2: Lần lượt đặt tên biến và các thuộc tính của nó như nhãn, kiểu, độ dài, số thập phân, Missing… Cần hết sức lưu ý đến kiểu (String hay numeric ngay từ đầu), kết thúc 1 việc đặt 1 biến bằng Ctrrl+F10.
@ Copy biến: từ danh sách biến mầu xanh, đưa con chỏ đến biến cần copy bấm F4, bản tạo biến màu đỏ sẽ hiện ra, ta gõ tên biến mới vào.
@ Quy định giá trị cho nhãn biến: Đưa con chỏ đến biến cần đặt, bấm F5, bảng màu đỏ sẽ hiện ra, lần lượt gõ các giá trị quy định vào, sau mối thao tác đều gõ Enter, kết thúc gõ Ctrl+F10.

@ Copy nhãn biến: Từ bảng liệt kê biến màu xanh, đưa con chỏ đến biến được cần copy, nhấn F6, di chuyển đến biến được copy, nhấn Enter.
@ Xoá biến: từ danh sách biến màu xanh, đưa con chỏ đến biến cần xoá, nhấn F9…chọn Y…Enter.
@ Khống chế phạm vi giá trị của biến: Bấm Shift+F6…F2, đưa con chỏ đến biến cần tạo vùng rồi Enter, ta đánh các giá trị biến cách nhau bằng các dấu phảy, kết thúc là dấu chấm.
Trong trường hợp giới hạn là 1 khoảng ta dùng Thru.
Ví dụ: 1 thru 10.
Kết thúc bấm Ctrl+F10
Nếu muốn copy khai báo này đến biến khác, ta chuyển con trỏ đến biến này, bấm F7, di đến biến được copy bấm Ctrl+F10.

@ Tạo bước nhảy: ấn Shift+F7…F2, một bản các biến màu đỏ hiện ra, di chuyển con trở đến biến cần tạo rồi Enter, bảng khung đỏ xuất hiện, ta dùng lệnh:
IF (tên biến = Giá trị nào không trả lời câu sau)  tên biến
Có thể copy việc tạo này đến các biến khác nhờ F7… di chuyển đến biến được copy, Enter để hiệu chỉnh rồi chọn Ctrrl+f10.
@ Làm việc với Form: Form là khuôn mẫu giúp cho việc nhập số liệu được dễ dàng, thuận lợi, Form phải được thiết kế hoàn toàn phù hợp với bảng câu hỏi.
Dùng Shift+F3, menu sẽ hiện lên, muốn tạo Form giống bảng hỏi, theo trật tự các biến, ta nhấn Space hoặc chon No rồi Enter.
Muốn tạo Form không theo trật tự biến được thiết lập, sau khi nhấn Shift+F3 ta chọn f2 hoặc chọn yes từ hộp thoại hỏi màu đỏ nổi 

Trong trường hợp trong Form có một vài vị trí không phù hợp với bảng hỏi (các biến được tạo ra không đúng trật tự), ta nên đặt con trở ở vị trí đúng, tạo cho nó 1 khoảng trống 2 dòng, đưa con trở đến đầu biến cần move đi, bấm F7…phím mũi tên sang phải+xuống dưới…Enter, đưa con trở lên khoảng trống…Ctrl+F10, sau đó chỉnh sửa lại.
Đưa con trỏ vào vị trí biến mới…F8, bảng màu đỏ hiện lên, ta dùng phím mũi tên lê xuống để dịch biến cho đúng vị trí theo ý của ta trong form.
Lưu ý: Form mới là quyết định cho việc nhập dữ liệu.
@ Nhập dữ liệu: Shift+F5…F6, sau đó nhập tuần tự hết case này đến case khác.



Ưu điểm:
Màn hình nhập chuyên dụng, đỡ mỏi mắt
Có thể sơ bộ kiểm tra được dữ liệu
Có thể chuyển qua câu hỏi khác (tạo bước nhảy) một cách nhanh chóng..
Nhược điểm:
+ Thiết kế form khá lâu
+ Thao tác không thuận tiện
+ Quản lý biến nghiêm ngặt, khó khăn trong thay đổi vị trí, xóa.
+ Không gõ được nhãn bằng tiếng Việt


3. THỐNG KÊ MÔ TẢ, TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU


Tính toán các chỉ tiêu thống kê mô tả:
+ Sum
+ Max
+ Min
+ Mean
+ Median
+ Frequency
(Dùng thủ tục: Descriptive từ Analyze/Descriptive Statitics/Descriptive)
(Chỉ dùng cho biến kiểu số)


Hiệu đính bảng trụ
+ Công cụ Pivot tables
+ Công cụ Pivot table Editor
Các báo cáo theo lớp, trang
+ Thủ tục OLAP Cube
+ Báo cáo tổng kết (Summary Report)
+ Phân tích kết quả
+ Ví dụ thực hành

Các loại đồ thị cơ bản trên SPSS
Cách tạo biểu đồ:
+ Hình thanh (Bar)
+ Hình tròn (Pie)
+ Diện tích (Area)
Hiệu chỉnh, bổ sung một đồ thị
Các khuôn mẫu đồ thị
Tính toán trên đồ thị

4. KIỂM ĐỊNH GIẢ THIẾT TRONG PHÂN TÍCH THỐNG KÊ BẰNG CÁC CÔNG CỤ CỦA SPSS

Sử dụng thủ tục T Test để so sánh các số trung bình
+ Mẫu và dung lượng mẫu
+ Khái niệm về kiểm định
+ Độ tin cậy
+ Khoảng tin cậy
+ Bậc tự do
+ Giả thiết, đối thiết
+ Ôn lại một số công thức tính toán:

Kiểm định t 2 mẫu với một biến dạng mã số không có thứ bậc:
+ Thủ tục Indipendent – sample T Test
Kiểm định T hai mẫu với biến dạng chuỗi:
+ Thủ tục Indipendent – sample T Test
+ Một vài nhận xét

Kiểm định t 2 mẫu sử dụng một điểm giới hạn để lập các nhóm/tổ
+ Thủ tục Indipendent – sample T Test
+ Cut point
+ Exclude cases listwise
Kiểm định T so sánh cặp:
+ Paires Samples Statitics
+ Paires Samples Correlation
+ Paired Samples Test

Kiểm định T một mẫu
+ Select cases...
+ Split File
+ Thủ tục one – sample t test
+ Option: Confident Interval
One Sample Statistics
One Sample Test

Kiểm định phi tham số
+ Các kiểm định một mẫu
+ Kiểm định khi bình phương một mẫu
+ Kiểm định nhị thức
+ Kiểm định cho hai hoặc nhiều mẫu độc lập:
 (Kiểm định Mann Whitney)
(Kiểm định Wilcoxon)

Phân tích phương sai một yếu tố
+ Các giả sử
+ Các so sánh cặp và kiểm định phạm vi
+ Sự so sánh tương phản
Phân tích phương sai một yếu tố với kiểm định Levene
+ Thủ tục One-Way ANOVA
+ Các tuỳ chọn
+ Kiểm định Leveve về ngang bằng phương sai (Test of Homogenneity of Variances)

Một số thuật ngữ thường dùng trong một bảng Anova:
+ Sourse, Groups, Error, Total
+ Sum of Squares
+ Within – group sum of squares
+ Between – group sum of squares
+ Total sum of squares
+ Mean Square
+ Within groups mean squares
+ Between groups mean squares
+ Mean square total

Các so sánh nhiều cặp và kiểm định phạm vi
+ Thủ tục One-Way ANOVA
+ Các lựa chọn: 
Equal Variances Assumed
Multiple Comparations
* So sánh tương phản

Phân tích phương sai nhiều yếu tố tổng quát (General Factorial Analysis of Variance)
+ Phân tích phương sai 2 yếu tố cùng cỡ mẫu
(Thủ tục GLM-General Factorial và các lựa chọn)
+ Kiểm tra tương tác giữa các chủ thể (Test of Between – Subjects Effects)
* Phân tích phương sai biến đơn (Mô hình các ảnh hưởng cố định: fix – effects model)

Thăm dò mối quan hệ, hệ số tương quan
Hệ số tương quan hạng
Tương quan cục bộ
Đo lường tương quan giữa 2 biến:
Các hệ số tương quan Pearson với các phương pháp Pairwise và Listwise đối với dữ liệu không đầy đủ:
+Thủ tục: Analysis ... Correlate...Bivariate và các lựa chọn

Mô hình hồi quy tuyến tính giản đơn:
+ Mô hình giản đơn (Các hệ số, hệ số góc, hằng số, cách tính)
+ Mô hình hồi quy bội
+ Phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS)
+ Vấn đề phi tuyến tính
+ Các số ngoại lai
+ Sự có mặt của các nhóm/tổ phụ không đồng nhất
+ Bảng ANOVA trong phân tích hồi quy

Thủ tục: Analyze...Regresion..Linear và các lựa chọn.
+ Ví dụ và phân tích các kết quả:
Mô tả: Descriptive Statistics
Tương quan: Correlation
Tóm tắt Mô hình: Model Summary
Sai số chuẩn của ước lượng
Anova
+ Các hệ số: Coefficients

Thủ tục: Analyze...Regresion..Linear và các lựa chọn cho phân tích hồi quy bội
+ Ví dụ và phân tích các kết quả:
Mô tả: Descriptive Statistics
Tương quan: Correlation
Tóm tắt Mô hình: Model Summary
Sai số chuẩn của ước lượng
Anova
+ Các hệ số: Coefficients

Lựa chọn các biến: Phương pháp loại bỏ dần:
+ Đưa dần vào (Forward selection)
+ Loại dần ra (Backward Elimintion)
+ Đưa vào – loại ra (Stepwise Selection)
+ Các tiêu chuẩn của loại bỏ biến
* Lựa chọn các biến: Phương pháp lựa chọn từng bước
+ Các biến đưa ra (Exclude Variables)
+ Chẩn đoán cộng tuyến Collinearrity Diagnosstics

Gép file:
Trường hợp ghép biến:

MATCH FILES /FILE=*
 /FILE='đường dẫn\tên file muốn ghép vào'.
EXECUTE.

Gép file:
Trường hợp ghép Case:

ADD FILES /FILE=*
/FILE='đường dẫn\tên file muốn ghép vào'.
EXECUTE.

Thống kê Mô tả:

descriptives variables= Biến1 Biến 2…
/statitics = mean min max stdev variance…. (kết thúc bằng .)

Tính tần số: frequency Biến1 Biến 2….

Tạo biến mới: COMPUTE Biến mới = Tính toán dựa trên các biến cũ. 
VARIABLE LABELS Biến mới 'Nhãn biến’.
EXECUTE .

Mã hóa lại biến (phân tổ):

RECODE: Tên biến cần mã hóa, (0 thru K1=1)  (k1 thru K2=2)  (k2 thru Highest=3)  INTO  Tên biến mới.
VARIABLE LABELS Tên biến mới ‘Nhãn biến'.
EXECUTE .

Mã hóa lại biến (Tự động):

AUTORECODE
  VARIABLES=Tên biến cũ  /INTO tên biến mới
  /PRINT.
Dùng trong trường hợp biến định tính, kiểu STRING và chưa quy định Value

Chọn, lọc dữ liệu:

use all.
COMPUTE filter_$=(Tên biến = a).
FILTER BY filter_$.
EXECUTE .


Bảng cơ bản:
* Basic Tables.
VARIABLE LABELS '' Tên biến chạy.
TABLES
  /OBSERVATION Biến cần tính
  /TABLES Tên biến chạy
 BY Biến cần tính
  /STATISTICS
  mean( ( F7.0 )'Trung bình')
  maximum( ( F7.0 )'Lớn nhất') 
minimum( ( F7.0 )'Nhỏ nhất') 

Bảng bội:

* Multiple Response Tables.
TABLES
/TABLE= Biến 1 +Biến 2… by Biến chạy 
  /STATISTICS
  count( Biếnchạy( F5.0 ) 'Count')
  cpct( Biếnchạy( F7.2 ) 'Column %' : Biếnchạy) /TITLE  ' Tên bảng '.

Bảng tổng hợp:
* General Tables.
TABLES
  /OBSERVATION= Biến 1 Biến 2…
   /TABLE= Biến 1 + Biến 2… BY Biến chạy
  /STATISTICS
mean(Biến 1( F7.2 ) '')
  mean(Biến 2( F7.2 ) '')
count( Biến ( F5.0 )'')
cpct( biến( F5.2 ) 'Cơ cấu %':Biến chạy)











loading...
l

Không có nhận xét nào: